Thủ tục xuất khẩu xe đẩy bằng sắt
Xe đẩy bằng sắt không có chính sách xuất khẩu đặc biệt. Doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị các chứng từ sau, không cần giấy phép xuất khẩu hay kiểm tra chuyên ngành.
Bộ hồ sơ khai hải quan khi xuất khẩu xe đẩy bằng sắt
- Invoice (Hóa đơn Thương Mại)
- Sales contract (Hợp đồng thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
Bộ hồ sơ nhà nhập khẩu có thể yêu cầu
- Invoice (Hóa đơn Thương Mại)
- Sales contract (Hợp đồng thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
- C/O form VK, C/O form B, C/O form E, C/O form D,… (Giấy chứng nhận xuất xứ) (nếu có)
- Bill of Lading (Vận đơn đường biển / Vận đơn đường hàng không)
Mã HS code của xe đẩy bằng sắt
Xe đẩy bằng sắt thuộc chương 87: xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng.
Tùy theo đặc điểm, tính chất vật lý của mặt hàng, doanh nghiệp có thể áp mã HS cho đúng. Tham khảo mã: 87168090 - xe đẩy bằng sắt.
Thuế xuất khẩu của xe đẩy bằng sắt
Thuế xuất khẩu xe đẩy bằng sắt (đã in hình, in chữ hoặc chưa in) dựa theo mã HS 87168090 là 0%, VAT 0%.
Chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất từ Việt Nam vào Trung Quốc: C/O form E.
Chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất từ Việt Nam vào Thái Lan, Malaysia, các nước ASEAN: C/O form D.
=> Theo biểu thuế nhập 2021, HS code: 87168090.