Thủ tục xuất khẩu lốp xe như thế nào?
Lốp xe (lốp xe máy, lốp ô tô, xe tải, bán tải...) là phụ tùng thiết yếu của xe. Bánh xe chịu toàn bộ khối lượng xe, hàng hóa và con người, nên nhà sản xuất rất chú trọng chất lượng lốp. Nhờ lợi thế rừng cao su, nhiều doanh nghiệp Việt Nam chế tạo và xuất khẩu lốp xe sang nước ngoài.
Lốp xe không thuộc diện quản lý đặc biệt. Doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị chứng từ cơ bản, không cần giấy phép xuất khẩu hay kiểm tra chuyên ngành.
Bộ hồ sơ khai hải quan khi xuất khẩu lốp xe
- Invoice (Hóa đơn thương mại)
- Sales contract (Hợp đồng thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
Bộ hồ sơ nhà nhập khẩu có thể yêu cầu
- Invoice (Hóa đơn thương mại)
- Sales contract (Hợp đồng thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
- C/O form VK, C/O form B, C/O form E, C/O form D,... (Giấy chứng nhận xuất xứ) (nếu có)
- Bill of Lading (Vận đơn đường biển / Vận đơn đường hàng không)
Mã HS code của lốp xe
Lốp xe thuộc Chương 40: Cao su và các sản phẩm bằng cao su.
Tùy đặc điểm, tính chất vật lý của mặt hàng, doanh nghiệp áp mã HS cho đúng. Tham khảo mã:
- 40111000: Loại sử dụng cho ô tô con (motor car) (kể cả loại ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô đua)
- 401120: Loại dùng cho ô tô khách (buses) hoặc ô tô chở hàng (lorries)
Thuế xuất khẩu lốp xe
Thuế xuất khẩu cho mã HS 40111000/401120 là 0%, VAT 0%.
Chứng nhận xuất xứ cho hàng xuất từ Việt Nam vào Trung Quốc: C/O form E.
Chứng nhận xuất xứ cho hàng xuất từ Việt Nam vào Thái Lan, Malaysia, các nước ASEAN: C/O form D.
(Theo biểu thuế xuất nhập năm 2022)