# Thủ Tục Nhập Khẩu Bơm Hút Mẫu Khí Thải
Chứng từ cần chuẩn bị
Bơm hút mẫu khí thải không thuộc danh mục cấm nhập khẩu. Doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng từ sau:
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói)
- Bill of Lading (Vận đơn đường biển/đường hàng không)
- Certificate of Origin (Chứng nhận xuất xứ, nếu có)
- Tờ khai hải quan nhập khẩu
- Sales Contract (Hợp đồng thương mại, nếu có)
- Catalogue sản phẩm
Lưu ý: Sản phẩm phải có nhãn mác xuất xứ rõ ràng theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP (tên nhà xuất khẩu, tên nhà nhập khẩu, tên hàng, trọng lượng, xuất xứ...).
HS Code
Mã HS tham khảo: 8414.80.50 – Loại khác, dùng cho khí (Other air or gas pumps).
Áp dụng cho:
- Bơm hút mẫu khí độc lập
- Bơm hút khí lưu lượng nhỏ
- Bơm màng (diaphragm pump)
- Bơm piston mini dùng hút khí
- Không tích hợp chức năng phân tích/đo lường
Thuế suất nhập khẩu
- Thuế nhập khẩu thông thường: 5%
- Thuế nhập khẩu ưu đãi: 0%
- Thuế GTGT: 10%
- Nếu có C/O form E, D, VK, VC...: 0%
- Nếu có C/O form EVFTA, UKFTA: 0%
Quy trình khai báo hải quan
- Shipper gửi thông tin để lấy booking.
- Shipper hoặc đại lý làm tờ khai xuất khẩu ở nước xuất khẩu.
- Tàu cập cảng nhập khẩu.
- Đại lý gửi thông báo hàng đến, đề nghị người nhập khẩu cung cấp chứng từ.
- Người nhập khẩu cung cấp invoice, packing list, hợp đồng, CO và chứng từ liên quan (nếu có).
- Đại lý lên tờ khai nhập khẩu nháp để kiểm tra thông tin và xác nhận thuế.
- Sau khi xác nhận, truyền tờ khai chính thức và phân luồng (xanh: thông quan, vàng: chờ sửa, đỏ: kiểm hóa).
- Giao hàng về kho người nhập khẩu hoặc người nhập khẩu tự vận chuyển.
Tìm hiểu về bơm hút mẫu khí thải
Bơm hút mẫu khí thải (Air Sampling Pump / Stack Sampling Pump) tạo lực hút ổn định để kéo khí từ nguồn phát thải (ống khói, ống xả, buồng đốt...) qua hệ thống lấy mẫu: đầu dò, bộ lọc bụi, ống hấp phụ, bình hấp thụ, thiết bị phân tích. Thiết bị dùng trong quan trắc theo tiêu chuẩn ISO, EPA hoặc quy chuẩn Việt Nam.
Công dụng
- Lấy mẫu khí phân tích ô nhiễm: thu mẫu bụi TSP, PM, SO₂, NOx, CO, H₂S, NH₃, VOCs, kim loại nặng.
- Kiểm tra tuân thủ quy chuẩn: đánh giá nồng độ khí thải, so sánh QCVN, lập báo cáo quan trắc.
- Quan trắc định kỳ hoặc liên tục: dùng trong quan trắc định kỳ (3 tháng, 6 tháng) hoặc hệ thống CEMS.
- Ứng dụng thực tế: nhà máy xi măng, lò đốt rác, nhà máy nhiệt điện, khu công nghiệp, phòng thí nghiệm môi trường.
