Freight Prepaid và Freight Collect là gì?

Freight Prepaid và Freight Collect là hai thuật ngữ quan trọng trong xuất nhập khẩu, xuất hiện trên Bill of Lading hoặc AWB. Chúng liên quan trực tiếp đến dòng tiền của doanh nghiệp.

  • Freight Prepaid: trả trước phí vận chuyển.
  • Freight Collect: trả phí vận chuyển sau.

Hai thuật ngữ này gắn với Incoterms, quy định ai chịu phí vận chuyển. Freight Prepaid do người xuất khẩu thanh toán, Freight Collect do người nhập khẩu chi trả.

Liên hệ với Incoterms

  • Freight Collect: thường dùng với EXW, FOB – người nhập khẩu trả cước đường biển.
  • Freight Prepaid: thường dùng với CFR, CIF, DAP, DDP – người xuất khẩu thanh toán cước.

Cả hai thuật ngữ đều được thể hiện trên HBL và MBL.

Ví dụ với FOB và CFR

  • FOB: người nhập khẩu trả cước, MBL và HBL hiển thị Freight Collect.
  • CFR: nhà xuất khẩu trả cước, MBL và HBL hiển thị Freight Prepaid.

Trường hợp MBL và HBL khác nhau

Có trường hợp MBL hiển thị Freight Prepaid, HBL hiển thị Freight Collect.

![](../assets/phan-biet-freight-prepaid-va-freight-collect-489/img-001.jpg)

![](../assets/phan-biet-freight-prepaid-va-freight-collect-489/img-002.jpg)

Tình huống này xảy ra khi có hai forwarder: forwarder A ở nước xuất khẩu, forwarder B ở nước nhập khẩu. Với EXW/FOB, consignee trả cước (Freight Collect), nhưng forwarder B không thể booking trực tiếp với hãng tàu tại nước xuất khẩu, phải thông qua forwarder A. Forwarder A trả cước cho hãng tàu, nên MBL ghi Freight Prepaid, còn HBL ghi Freight Collect.

Thực tế, forwarder A phải thanh toán trước cho hãng tàu, nhưng tiền cước được nhà nhập khẩu thanh toán lại cho forwarder B. Forwarder A có quyền giữ hàng khi có lệnh của shipper nếu consignee chưa thanh toán tiền hàng.

Nếu cần hỗ trợ về xuất nhập khẩu hoặc vận chuyển hàng hóa, hãy [liên hệ với chúng tôi](/vi/lien-he/).