# Thủ tục xuất khẩu trà (chè) khô

Chứng từ xuất khẩu trà (chè) khô gồm những gì?

Giá cước xuất khẩu trà (chè) khô bao nhiêu?

Quy trình xuất khẩu trà (chè) khô có khó không?

Mã HS code trà (chè) khô là gì?

Các sản phẩm trà (chè) khô tùy theo nhu cầu của consignee (người mua hàng, nhà nhập khẩu), ngoài việc chuẩn bị thêm các chứng từ liên quan khác như kiểm dịch thực vật, chứng thư phun trùng, hoặc bản test report các chỉ tiêu ở sản phẩm, … mà chúng ta thực hiện theo yêu cầu, thì thủ tục xuất khẩu trà (chè) khô như sau:

![](../assets/thu-tuc-xuat-khau-tra-che-kho-453/img-001.jpg)

Chứng từ hải quan xuất khẩu trà (chè)

Doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

  • Commercial Invoice (hóa đơn thương mại)
  • Packing List (phiếu đóng gói hàng hóa)
  • Phytosanitary certificate (chứng nhận kiểm dịch)

Kiểm dịch thực vật trà (chè)

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Đơn đăng ký kiểm dịch
  • Hợp đồng, Bill of lading, Invoice, Packing list
  • Mẫu của sản phẩm.

Doanh nghiệp truy cập trang web của chi cục kiểm dịch Thực Vật, thực hiện đăng ký theo các bước trên trang web của chi cục. Nếu doanh nghiệp ở tại các địa phương khác ngoài thành phố Hồ Chí Minh, thì doanh nghiệp cần liên hệ chi cục kiểm dịch thực vật tại địa phương, hoặc có thể tiến hành đăng ký tại các cửa khẩu.

Việt Nam từ lâu được thiên nhiên ưu đãi về điều kiện tự nhiên, phục vụ tốt cho việc phát triển nông nghiệp, các cây trồng nông nghiệp, trong đó được kể đến là cây trà (chè). Vì vậy nguồn cung của trà khô tại Việt Nam rất dồi dào, không chỉ cung cấp cho thị trường trong nước mà còn các thị trường các nước trên toàn thế giới. Cái sở thích uống trà đã có từ lâu đời trên đất nước Việt Nam, cho đến nay uống trà được coi là một trong những điểm nổi bật trong văn hóa ẩm thực của dân tộc Việt Nam.

Vậy để xuất khẩu trà (chè), ngoài việc khai báo hải quan hàng xuất khẩu, thì chúng ta cần kiểm tra các giấy tờ liên quan kèm theo lô hàng để nhà nhập khẩu có thể làm thủ tục nhập khẩu. Vậy thủ tục xuất khẩu trà như thế nào mời quý doanh nghiệp tham khảo bài viết dưới.

Mã HS code của trà (chè) khô

Để nắm được các thủ tục liên quan về xuất nhập khẩu của sản phẩm, chúng ta cần xác định được mã HS code của sản phẩm.

0902 Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu.

  • 090210 Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn trọng lượng gói không quá 3 kg:

- 09021010 Lá chè - 09021090 Loại khác

  • 090220 Chè xanh khác (chưa ủ men):

- 09022010 Lá chè - 09022090 Loại khác

  • 090230 Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn trọng lượng gói không quá 3kg:

- 09023010 Lá chè - 09023090 Loại khác

  • 090240 Chè đen khác (đã ủ men) và chè đen khác đã ủ men một phần:

- 09024010 Lá chè

Thuế xuất khẩu của Trà (chè)

Sau khi xác định các mã HS code trên, thì mặt hàng trà (chè) khô sẽ không có thuế xuất khẩu. Cũng như các mặt hàng nông sản nói chung, sẽ được khuyến khích xuất khẩu.

Thủ tục xuất khẩu trà (chè)

Đối với các mã HS trên thì khi xuất khẩu sản phẩm trà (chè) đi nước ngoài sẽ làm thủ tục hải quan xuất khẩu. Tùy theo nhu cầu của consignee (người mua hàng, nhà nhập khẩu), là chuẩn bị thêm các chứng từ liên quan khác như kiểm dịch thực vật, chứng thư phun trùng, hoặc bản test report các chỉ tiêu ở sản phẩm, … mà chúng ta thực hiện theo yêu cầu.

Chứng từ hải quan xuất khẩu trà (chè)

  • Commercial Invoice (hóa đơn thương mại)
  • Packing List (phiếu đóng gói hàng hóa)
  • Phytosanitary certificate (chứng nhận kiểm dịch)

Kiểm dịch thực vật trà (chè)

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Đơn đăng ký kiểm dịch
  • Hợp đồng, Bill of lading, Invoice, Packing list
  • Mẫu của sản phẩm.

Doanh nghiệp truy cập trang web của chi cục kiểm dịch Thực Vật, thực hiện đăng ký theo các bước trên trang web của chi cục. Nếu doanh nghiệp ở tại các địa phương khác ngoài thành phố Hồ Chí Minh, thì doanh nghiệp cần liên hệ chi cục kiểm dịch thực vật tại địa phương, hoặc có thể tiến hành đăng ký tại các cửa khẩu.

Các chứng từ mà người mua có thể yêu cầu thêm ngoài các chứng từ cơ bản nêu trên

  • Giấy chứng nhận chất lượng CQ
  • Giấy chứng nhận xuất xứ
  • Giấy chứng nhận các chỉ tiêu vi sinh vật, vi nấm phân tích thành phần sản phẩm
  • Certificate of Origin (chứng nhận xuất xứ)
  • Fumigation certificate (chứng thư phun trùng)