# Thủ tục xuất khẩu gạo

Doanh nghiệp đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cần thực hiện hai thủ tục chính: đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo và thủ tục hải quan trước khi hàng được xuất đi.

Đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo

Căn cứ: Nghị định 109/2010/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo, Thông tư 44/2010/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định 109/2010/NĐ-CP.

Trình tự, thủ tục

  • Nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng được ký kết. Trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này được kéo dài thêm nhưng không quá 10 ngày làm việc.
  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Hiệp hội Lương thực Việt Nam có trách nhiệm đăng ký hợp đồng xuất khẩu của thương nhân theo quy định của Bộ Công Thương nếu thương nhân đáp ứng đủ các tiêu chí đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 109/2010/NĐ-CP.
  • Trường hợp không chấp thuận đăng ký, Hiệp hội Lương thực Việt Nam phải có văn bản trả lời chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của thương nhân và nêu rõ lý do.

Lưu ý:

  • Thương nhân chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin trong hợp đồng đã đăng ký.
  • Chỉ được giao hàng sau khi hợp đồng đã được đăng ký.
  • Xuất trình hợp đồng xuất khẩu đã đăng ký với cơ quan hải quan khi làm thủ tục xuất khẩu.
  • Nội dung hợp đồng xuất khẩu gạo theo Điều 5 Thông tư 44/2010/TT-BTC.

Cơ quan đăng ký

Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện bảo đảm (hoặc chuyển phát nhanh).

Hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo

  1. Văn bản đề nghị đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo.
  2. Bản chính hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng xuất khẩu gạo đã ký kết.
  3. Bản chính báo cáo lượng thóc, gạo có sẵn, nêu rõ tổng lượng thóc, gạo trong kho; địa chỉ cụ thể và lượng thóc gạo trong mỗi kho.
  4. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo còn hiệu lực (khi đăng ký lần đầu).
  5. Trường hợp để được ưu tiên theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 109/2010/NĐ-CP, nộp thêm văn bản đề nghị ưu tiên và báo cáo tổng hợp việc mua thóc, gạo trực tiếp qua hợp đồng tiêu thụ nông sản ký với người sản xuất, kèm chứng từ liên quan.

(Điều 3 Thông tư 44/2010/TT-BTC)

![](../assets/thu-tuc-xuat-khau-gao-64/img-001.png)

Thủ tục hải quan xuất khẩu gạo

Bước 1: Nộp hồ sơ hải quan.

Bước 2: Hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ thuế và kiểm tra thực tế hàng hóa.

Bước 3: Nộp lệ phí hải quan, hoàn thành thủ tục và nhận tờ khai hải quan.

Hồ sơ hải quan xuất khẩu gạo

  • Tờ khai hải quan (02 bản chính)
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng ủy thác xuất khẩu (nếu có) đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu, hàng xuất khẩu có yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế, hàng hóa có quy định về thời điểm liên quan đến hợp đồng xuất khẩu: 01 bản chụp
  • Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo
  • Hóa đơn xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu: 01 bản chụp
  • Bảng kê chi tiết hàng hóa nếu hàng có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: 01 bản chụp
  • Văn bản xác định trước mã số, trị giá hải quan (nếu có): 01 bản chụp

(Điều 24 Luật Hải quan và Nghị định 08/2015/NĐ-CP)

Thời hạn nộp hồ sơ hải quan

  • Đối với hàng hóa xuất khẩu: nộp sau khi đã tập kết hàng tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Hàng xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh: chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
  • Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
  • Thời hạn nộp chứng từ liên quan:

- Khai tờ khai giấy: nộp hoặc xuất trình chứng từ khi đăng ký tờ khai. - Khai hải quan điện tử: nộp chứng từ giấy khi cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, trừ chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia.

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu gạo

30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan (Điều 15 Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-VPQH Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, hiệu lực từ 01/01/2015).

Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục

Theo Điều 23 Luật Hải quan 2014:

  • Hoàn thành kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.
  • Hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ khi người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa.