# THỦ TỤC NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI
Chứng từ cần chuẩn bị
Doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng từ sau để khai báo hải quan cho thiết bị đo lưu lượng nước thải:
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói)
- Bill of Lading (Vận đơn đường biển/đường hàng không)
- Certificate of Origin (Chứng nhận xuất xứ - nếu có)
- Tờ khai hải quan nhập khẩu
- Sales Contract (Hợp đồng thương mại - nếu có)
- Catalogue sản phẩm
Lưu ý: Sản phẩm phải có nhãn mác xuất xứ rõ ràng theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP (tên nhà xuất khẩu, tên nhà nhập khẩu, tên hàng, trọng lượng, xuất xứ...).
HS code của thiết bị đo lưu lượng nước thải
90261090 - Dụng cụ và máy đo hoặc kiểm tra lưu lượng, mức, áp suất hoặc biến số khác của chất lỏng hoặc chất khí.
Lưu ý: HS code chỉ mang tính tham khảo.
Thuế suất nhập khẩu
- Thuế nhập khẩu thông thường: 5%
- Thuế nhập khẩu ưu đãi: 0%
- Thuế GTGT: 10%
- Nếu có C/O form E, D, VK, VC...: 0%
- Nếu có C/O form EVFTA, UKFTA: 0%
Quy trình khai báo hải quan
- Shipper gửi thông tin để lấy booking.
- Shipper hoặc đại lý làm tờ khai xuất khẩu ở nước xuất khẩu.
- Tàu cập cảng ở nước nhập khẩu.
- Đại lý gửi thông báo hàng đến, đề nghị người nhập khẩu cung cấp chứng từ.
- Người nhập khẩu cung cấp invoice, packing list, hợp đồng, CO và các chứng từ liên quan (nếu có).
- Đại lý lên tờ khai nhập khẩu nháp gửi cho người nhập khẩu kiểm tra thông tin và xác nhận thuế.
- Sau khi xác nhận, đại lý truyền tờ khai chính thức và phân luồng (xanh: thông quan, vàng: chờ chỉnh sửa, đỏ: kiểm hóa).
- Giao hàng về kho người nhập khẩu hoặc người nhập khẩu tự vận chuyển.
Tìm hiểu về thiết bị đo lưu lượng nước thải
Thiết bị đo lưu lượng nước thải (flow meter/flow sensor) là dụng cụ đo tốc độ dòng chảy và tổng lượng nước thải qua đường ống hoặc kênh hở. Thiết bị này bắt buộc trong nhiều hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, sinh hoạt để theo dõi và kiểm soát lượng xả thải. Các loại phổ biến:
- Flow meter điện từ (Electromagnetic flow meter): dùng cho nước thải có cặn, độ dẫn điện.
- Kênh đo Parshall + cảm biến mực nước: dùng cho kênh hở.
- Ultrasonic flow meter (siêu âm): đo không tiếp xúc, phù hợp đường ống lớn.
- Turbine/rotor flow meter: ít dùng cho nước thải vì dễ bị nghẹt.
Công dụng của thiết bị đo lưu lượng nước thải
- Đo lưu lượng tức thời: biết lưu lượng nước thải tại thời điểm đo (m³/giờ).
- Đo tổng lưu lượng: tích lũy tổng lượng nước thải đã xả (m³/ngày, tháng).
- Giám sát và kiểm soát hệ thống xử lý nước thải: điều chỉnh bơm, van, tránh quá tải.
- Làm căn cứ báo cáo môi trường: nhiều doanh nghiệp bắt buộc phải có thiết bị đo xả thải online (theo NĐ 40/2019, TT24/2017).
- Cảnh báo sai lệch: khi lưu lượng tăng bất thường, nghẹt ống, tràn.
- Tối ưu chi phí vận hành: kiểm soát lượng nước xử lý để tính chi phí/xả thải.
