Phôi nhựa PET và mã HS
Phôi nhựa PET (preform) là bán thành phẩm dùng để thổi chai nhựa. Khi nhập khẩu, doanh nghiệp không cần xin giấy phép hay kiểm tra chất lượng.
Mã HS tham khảo cho phôi nhựa PET:
| Mã HS | Mô tả |
|---|---|
| 3923 | Sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác bằng plastic |
| 392330 | Bình, chai, lọ, bình thót cổ và các sản phẩm tương tự |
| 39233020 | Bình chứa nhiều lớp được gia cố bằng sợi thủy tinh, dùng cho khí nén hoặc khí hóa lỏng (SEN) |
| 39233090 | Loại khác |
Thuế nhập khẩu phôi nhựa PET
- Thuế nhập khẩu ưu đãi WTO: 15%
- VAT: 10%
- Nếu có chứng nhận xuất xứ FORM E, D, VJ,...: 0% (theo biểu thuế hiện hành)
Chứng từ cần chuẩn bị
- Hợp đồng thương mại (Sales contract)
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list)
- Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
Lưu ý: doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ nhãn mác hàng hóa để tránh bị phạt nếu thiếu. Nhãn mác bao gồm:
- Product name / commodity name / commercial name
- Name of export or manufacturer & address
- Name of import or buyer & address
- Made in...
- Model
Các bước nhập khẩu phôi nhựa PET
- Liên hệ người bán và theo dõi quá trình đóng gói hàng hóa.
- Kiểm tra chứng từ nhập khẩu: Invoice, Packing list, Contract.
- Lấy booking từ đại lý hãng tàu. Booking thể hiện rõ nơi đi, nơi đến, tên hàng, số khối, trọng lượng.
- Nhận thông báo hàng đến và debit note của hãng tàu, thanh toán để lấy lệnh giao hàng.
- Truyền tờ khai hải quan bằng phần mềm ECUS.
- Nộp hồ sơ khai báo hải quan nếu tờ khai rơi vào luồng vàng, đỏ. Nếu luồng đỏ, phải nộp hồ sơ kiểm hóa và kiểm hóa hàng cùng hải quan.
- Sau khi thông quan, lấy hàng về kho.
- Lưu giữ chứng từ liên quan đến lô hàng, báo cáo thuế và kiểm tra sau thông quan (nếu có).