Chính sách nhập khẩu máy xông tinh dầu
Máy xông tinh dầu được xếp vào nhóm mặt hàng điện dân dụng. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu máy xông tinh dầu được quy định trong các văn bản pháp luật sau:
- Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008;
- Quyết định 04/2017/QĐ-TTg ngày 09/03/2017;
- Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 sửa đổi bổ sung 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018;
- Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019;
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018;
- Thông tư số 09/2019/TT-BKHCN ngày 30/09/2019;
- Công văn số 10442/TCHQ-TXNK ngày 04/11/2016;
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017;
- Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
Theo các văn bản trên, máy xông tinh dầu không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, khi làm thủ tục nhập khẩu cần lưu ý:
- Máy xông tinh dầu đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu;
- Phải dán nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP;
- Xác định đúng mã HS để tính thuế chính xác và tránh bị phạt.
Dán nhãn hàng nhập khẩu máy xông tinh dầu
Nội dung nhãn mác bao gồm:
- Thông tin nhà xuất khẩu
- Thông tin nhà nhập khẩu
- Tên hàng và thông tin hàng hóa
- Nguồn gốc xuất xứ
Rủi ro khi không dán nhãn:
- Bị phạt tiền theo mức quy định
- Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt
Mã HS và thuế suất máy xông tinh dầu
- Mã HS code: 84213920
- Thuế nhập khẩu thông thường: 5%
- Thuế VAT: 8%
- Thuế nhập khẩu ưu đãi: 0%
- Thuế nhập khẩu khi có C/O: 0%
Chứng từ cần thiết để khai báo hải quan nhập khẩu
- Commercial Invoice (Hóa đơn Thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
- Bill of Lading (Vận đơn đường biển hoặc đường hàng không)
- Certificate of Origin (Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ)
- Sales Contract (Hợp đồng Thương mại) – nếu cần cho thanh toán quốc tế