Chính sách nhập khẩu gọng kính
Quy trình thủ tục và chính sách nhập khẩu gọng kính được quy định tại các văn bản pháp luật sau:
- Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018
- Thông tư 14/2018/TT-BYT ngày 15/05/2018
- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017
- Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020
Theo các văn bản trên, gọng kính không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Khi làm thủ tục nhập khẩu gọng kính cần lưu ý:
- Gọng kính đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu.
- Phải dán nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP.
- Xác định đúng mã HS để tính đúng thuế và tránh bị phạt.
Dán nhãn hàng nhập khẩu gọng kính
Dán nhãn lên hàng hóa nhập khẩu là quy định bắt buộc. Từ sau Nghị định 128/2020/NĐ-CP, việc dán nhãn được giám sát chặt chẽ hơn. Nhãn giúp cơ quan quản lý xác định xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm về hàng hóa.
Nội dung nhãn mác:
- Thông tin nhà xuất khẩu
- Thông tin nhà nhập khẩu
- Tên hàng và thông tin hàng hóa
- Nguồn gốc xuất xứ
Rủi ro khi không dán nhãn:
- Bị phạt tiền theo quy định
- Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt
Mã HS code gọng kính
- 90031100: gọng kính bằng Plastic
- Thuế nhập khẩu thông thường: 15% - Thuế nhập khẩu ưu đãi: 10% - Thuế nhập khẩu đặc biệt: 0% - Thuế VAT: 8%
- 90031900: gọng kính bằng chất liệu khác
- Thuế nhập khẩu thông thường: 15% - Thuế nhập khẩu ưu đãi: 10% - Thuế nhập khẩu đặc biệt: 0% - Thuế VAT: 8%
Chứng từ cần thiết để khai báo hải quan nhập khẩu gọng kính
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
- Bill of Lading (Vận đơn đường biển hoặc đường hàng không)
- Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ)
- Sales Contract (Hợp đồng thương mại) – nếu cần cho thanh toán quốc tế