Đồng hồ thông minh (smart watch) ngoài chức năng xem giờ còn kết nối với điện thoại qua Bluetooth để hiển thị thông báo tin nhắn, email, lịch, cuộc gọi nhỡ. Một số loại tích hợp thêm tính năng nghe gọi, định vị GPS, chống nước. Vì vậy, đồng hồ thông minh được xếp vào nhóm 9102: Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ.

![](../assets/thu-tuc-nhap-khau-dong-ho-thong-minh-168/img-001.jpg)

Mã HS và thuế nhập khẩu

  • Mã HS: 91021200 (mặt hiển thị bằng quang điện tử)
  • Thuế nhập khẩu: 20%
  • Thuế nhập khẩu khi có C/O Form E (Trung Quốc): 0%
  • Thuế VAT: 10%

Chứng nhận hợp quy

Đồng hồ thông minh thuộc Phụ lục I “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông” ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/03/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông. Do đó, khi nhập khẩu, doanh nghiệp phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo quy định tại Thông tư 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011.

Hồ sơ chứng nhận hợp quy gồm:

  • Giấy đề nghị chứng nhận hợp quy theo mẫu của Cục Viễn thông – Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Kết quả đo kiểm chuyên ngành của thiết bị tại các phòng đo được chỉ định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Bản sao giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp đề nghị chứng nhận.
  • Tài liệu kỹ thuật của thiết bị.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, các trung tâm Kiểm định và Chứng nhận của Cục Viễn thông sẽ đánh giá và trả kết quả trong 10 ngày làm việc.

Chứng từ khai báo hải quan

  • Invoice (hóa đơn thương mại)
  • Packing List (phiếu đóng gói chi tiết hàng hóa)
  • Sales Contract (hợp đồng thương mại)
  • Bill of Lading (vận đơn đường biển)
  • C/O (chứng nhận xuất xứ hàng hóa)
  • Tài liệu kỹ thuật của thiết bị
  • Chứng nhận hợp quy
  • Catalogue và các chứng từ khác (nếu có)