# Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cỏ nhân tạo
Cỏ nhân tạo được thiết kế giống cỏ tự nhiên, khắc phục nhược điểm như tốn thời gian chăm sóc, cắt tỉa, bảo trì. Sản phẩm làm từ polymer, polyetylen (PE), polypropylen (PP) và polyamit (PA). Sợi PE bền và êm, sợi PP có tuổi thọ cao hơn và cứng cáp hơn.
Cỏ nhân tạo không gây hại môi trường, có thể tái chế, không cần tưới nước hay dùng hóa chất. Ứng dụng trong trang trí cảnh quan, khu vui chơi, sân thể thao (bóng đá, bóng rổ, golf).
.png)
Chứng từ khai báo hải quan nhập khẩu cỏ nhân tạo
- Sales Contract (Hợp đồng thương mại)
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
- Tờ khai hải quan nhập khẩu
- Certificate of Origin (C/O)
HS code và thuế nhập khẩu cỏ nhân tạo
HS code tham khảo: 57033090. Hàng mới 100%, không thuộc danh mục quản lý chuyên ngành hay cần giấy phép, nên thủ tục nhập khẩu thực hiện như hàng hóa thông thường.
- Thuế VAT: 10% (theo biểu thuế xuất nhập khẩu 2020)
- Nếu có C/O form E: thuế nhập khẩu 0% (thuế thông thường 12%)
Việc áp mã số thuế căn cứ vào hàng hóa thực tế tại thời điểm nhập khẩu, dựa trên catalogue và tài liệu kỹ thuật do doanh nghiệp cung cấp.
Các bước khai báo hải quan nhập khẩu cỏ nhân tạo
Bước 1: Liên hệ người bán và theo dõi quá trình đóng gói hàng.
Bước 2: Kiểm tra chứng từ xuất khẩu: Invoice, Packing list, Contract.
Bước 3: Lấy booking từ đại lý hãng tàu. Booking ghi rõ nơi đi, nơi đến, tên hàng, số khối, trọng lượng.
Bước 4: Nhận thông báo hàng đến và debit note từ hãng tàu, thanh toán để lấy lệnh giao hàng.
Bước 5: Truyền tờ khai hải quan qua phần mềm ECUS và đăng ký kiểm tra chất lượng.
Bước 6: Nộp hồ sơ khai báo hải quan nếu tờ khai thuộc luồng vàng hoặc đỏ. Với luồng đỏ, phải nộp hồ sơ kiểm hóa và kiểm hóa cùng hải quan.
Bước 7: Sau khi thông quan, lấy hàng về kho.
Bước 8: Lưu giữ chứng từ liên quan, báo cáo thuế và kiểm tra sau thông quan (nếu có).