Nhập khẩu bột thạch cao vào Việt Nam không cần giấy phép nhập khẩu, chỉ cần chuẩn bị chứng từ khai báo hải quan. Doanh nghiệp cần nắm rõ mã HS, hồ sơ và quy trình thực hiện.

Bột thạch cao được dùng trong xây dựng (vật liệu xây dựng, vữa trát tường), y tế (bó bột, khung xương, khuôn mẫu nha khoa).

.jpg)

Mã HS bột thạch cao

  • 25202090: Loại khác. Thuế NK ưu đãi 3%, thuế GTGT 10%. Nếu có C/O có thể hưởng thuế thấp hơn. Ví dụ: Việt Nam - Nhật Bản: 0%, ASEAN - Trung Quốc: 0%, ASEAN - Nhật Bản: 0%, ASEAN (ATIGA): 0%.
  • 25201000: Thạch cao; thạch cao khan. Thuế NK ưu đãi 3%, thuế GTGT 10%. Nếu có C/O có thể hưởng thuế thấp hơn. Ví dụ: Việt Nam - Nhật Bản: 0%, ASEAN - Trung Quốc: 0%, ASEAN - Nhật Bản: 0%, ASEAN (ATIGA): 0%.

Tùy tính chất và thiết kế cụ thể của sản phẩm, doanh nghiệp nên kiểm tra với cơ quan hải quan để biết mã HS chính xác.

Hồ sơ khai báo hải quan

  • Bill of lading (vận tải đơn)
  • Invoice (hóa đơn thương mại)
  • Packing List (quy cách đóng gói)
  • Contract (hợp đồng thương mại)
  • Certificate of Origin (giấy chứng nhận xuất xứ)

Lưu ý: Sản phẩm phải có nhãn mác xuất xứ rõ ràng theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.

Các bước nhập khẩu bột thạch cao

  1. Liên hệ người bán, theo dõi quá trình đóng gói.
  2. Kiểm tra chứng từ nhập khẩu: Invoice, Packing list, Contract.
  3. Lấy booking từ đại lý hãng tàu (nơi đi, nơi đến, tên hàng, số khối, trọng lượng).
  4. Nhận thông báo hàng đến và debit note, thanh toán để lấy lệnh giao hàng.
  5. Truyền tờ khai hải quan qua phần mềm ECUS.
  6. Nộp hồ sơ khai báo nếu tờ khai luồng vàng/đỏ; nếu luồng đỏ, kiểm hóa cùng hải quan.
  7. Sau khi thông quan, lấy hàng về kho.
  8. Lưu chứng từ, báo cáo thuế và kiểm tra sau thông quan (nếu có).